Từ 1/7, quán cà phê, nhà hàng đóng bản quyền âm nhạc thế nào?

Theo dõi Lào Cai Online trên Youtube

Từ ngày 1/7/2026, mức tiền bản quyền âm nhạc đối với quán cà phê và nhà hàng có sử dụng nhạc phục vụ khách hàng được tính theo mức lương cơ sở mới là 2,53 triệu đồng/tháng. Khoản phí được xác định theo diện tích kinh doanh và khu vực hoạt động.

Từ ngày 1/7/2026, quy định về mức tiền bản quyền âm nhạc đối với các cơ sở kinh doanh sử dụng nhạc phục vụ khách hàng như quán cà phê, nhà hàng được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới. Theo quy định, khoản tiền phải nộp được tính trên cơ sở diện tích kinh doanh, hệ số điều chỉnh và phân loại đô thị.

Quảng Cáo

Công thức tính tiền bản quyền âm nhạc từ ngày 1/7/2026

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 33 Nghị định 134/2026/NĐ-CP, mức tiền bản quyền âm nhạc được xác định theo công thức:

Quảng Cáo

Tiền bản quyền phải trả trong năm = Mức lương cơ sở × Hệ số điều chỉnh

Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Đây là căn cứ để tính mức tiền bản quyền đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm âm nhạc trong hoạt động kinh doanh.

Mức tiền bản quyền đối với quán cà phê

Đối với quán cà phê có sử dụng âm nhạc để phục vụ khách hàng, mức tiền phải nộp được tính theo diện tích mặt bằng kinh doanh.

ADS

Một số mức tham khảo theo khung giá áp dụng tại Hà Nội và TP.HCM gồm:

Diện tích Tiền bản quyền/năm
15 m² 885.500 đồng
30 m² 2.403.500 đồng
50 m² 4.427.500 đồng
60 m² 3.162.500 đồng
100 m² 5.186.500 đồng
150 m² 7.716.500 đồng
200 m² 10.246.500 đồng
250 m² 12.776.500 đồng
300 m² 15.306.500 đồng
350 m² 17.836.500 đồng
395 m² 20.113.500 đồng

Theo quy định, mức tiền bản quyền đối với quán cà phê không vượt quá 20.240.000 đồng/năm, tương đương 8 lần mức lương cơ sở.

ADS

Mức tiền bản quyền đối với nhà hàng

Đối với nhà hàng sử dụng âm nhạc trong hoạt động kinh doanh, mức thu được xác định theo diện tích sử dụng.

Khung mức phí tại Hà Nội và TP.HCM như sau:

Diện tích Tiền bản quyền/năm
50 m² 5.060.000 đồng
60 m² 6.325.000 đồng
70 m² 7.590.000 đồng
80 m² 8.855.000 đồng
90 m² 10.120.000 đồng
100 m² 11.385.000 đồng
150 m² 12.650.000 đồng
200 m² 16.445.000 đồng
250 m² 20.240.000 đồng

Tương tự quán cà phê, số tiền bản quyền âm nhạc mà một nhà hàng phải nộp trong một năm cũng không vượt quá 20.240.000 đồng.

Mức phí được áp dụng theo từng loại đô thị

Khung giá nêu trên được áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh tại Hà Nội và TP.HCM.

Mô hình quán cafe hát cho nhau nghe (Ảnh minh họa)
Mô hình quán cafe hát cho nhau nghe (Ảnh minh họa)

Đối với các địa phương khác, mức thu được tính theo tỷ lệ của khung giá, cụ thể:

  • Đô thị loại I: bằng 80% khung giá.
  • Đô thị loại II: bằng 50% khung giá.
  • Đô thị loại III: bằng 20% khung giá.
  • Vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn: bằng 10% khung giá.

Như vậy, cùng một diện tích kinh doanh nhưng số tiền bản quyền phải nộp tại mỗi địa phương sẽ khác nhau tùy theo phân loại đô thị.

Ai phải nộp tiền bản quyền âm nhạc?

Theo quy định, khoản tiền bản quyền này áp dụng đối với việc sử dụng tác phẩm âm nhạc trong hoạt động kinh doanh nhằm phục vụ khách hàng. Biểu mức thu được áp dụng đối với chủ sở hữu quyền tác giả và được áp dụng tương tự đối với chủ sở hữu quyền liên quan đối với các bản ghi âm, ghi hình được khai thác.

Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền bản quyền không chỉ bảo đảm quyền lợi của tác giả, nghệ sĩ và nhà sản xuất mà còn giúp các cơ sở kinh doanh tránh các tranh chấp, xử lý vi phạm trong quá trình hoạt động.

Theo Du Kỷ (SKV 20:30 ngày 26/06/26)

Dừng lại !!!!